Thứ Hai, 10 tháng 11, 2014

Bài 3:Các thuộc tính định dạng cho text

Chuẩn bị

Tạo file HTML và CSS có cấu trúc thư mục và nội dung như sau:

Cấu trúc thư mục

Click vào dấu [+] để xem cấu trúc.

HTML viết

<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN" "http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-transitional.dtd">
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<title>Tiêu đề trang web</title>
<link href="css/style.css" rel="stylesheet" type="text/css" media="screen,print" />
</head>

<body>
<div>
<p>Thành phần không có CSS.</p>
<p class="cssStyle">Thành phần có CSS.<br /> Thành phần có CSS.<br /> Thành phần có CSS.<br /> Thành phần có CSS.</p>
</div>
</body>
</html>

CSS viết

p.cssStyle {
}

Hiển thị trình duyệt khi chưa sử dụng CSS

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính color

  • Thuộc tính color được dùng để định dạng màu sắc cho thành phần.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính color.

Cấu trúc

tag {
    color: giá trị;
}
Giá trị của thuộc tính color: (Tham khảo)
  • Giá trị theo hệ thập lục phân: gồm dấu "#" kết hợp với dãy ký tự latin (chỉ bao gồm số hoặc chữ).
    VD: color: #ff0000;
  • Giá trị theo kết hợp màu RGB: Đây là dạng kết hợp của 3 loại màu, màu đỏ (Red), màu xanh lá (Green), màu xanh dương (Blue).
    VD: color: rgb(255,0,0); // chuỗi giá trị từ 0 tới 255
  • Giá trị theo tên tiếng anh: tên màu sắc viết bằng tiếng anh.
    VD: color: red;

CSS viết

p.cssStyle {
    color: #ff0000;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính font-size

  • Thuộc tính font-size được dùng để định dạng cỡ chữ cho thành phần.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính font.

Cấu trúc

tag {
    font-size: giá trị;
}
Giá trị có thể được tính theo các loại đơn vị khác nhau (thường dùng nhất là dạng điểm ảnh - pxphần trăm - %,em).

CSS viết

p.cssStyle {
    font-size: 200%;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính font-family

  • Thuộc tính font-family được dùng để định dạng kiểu chữ cho thành phần.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính font.

Cấu trúc

tag {
    font-family: kiểu chữ;
}
Font có nhiều kiểu chữ khác nhau, tham khảo thêm

CSS viết

p.cssStyle {
    font-family: "Courier New", Courier, monospace;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính font-weight

  • Thuộc tính font-weight được dùng để định dạng độ dày của chữ cho thành phần.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính font.

Cấu trúc

tag {
    font-weight: giá trị;
}
Giá trị chính của font-weight gồm: bold, bolder, lighter, normal, 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900

CSS viết

p.cssStyle {
    font-weight: bold;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính font-style

  • Thuộc tính font-style được dùng để định dạng kiểu chữ cho thành phần.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính font.

Cấu trúc

tag {
    font-style: giá trị;
}
Các giá trị chính cho thuộc tính font-style gồm: italic, oblique, normal.

CSS viết

p.cssStyle {
    font-style: italic;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính letter-spacing

  • Thuộc tính letter-spacing được dùng để định dạng khoảng cách các ký tự cho thành phần.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính letter-spacing.

Cấu trúc

tag {
    letter-spacing: giá trị;
}
Giá trị có thể được tính theo các loại đơn vị khác nhau (thường dùng nhất là dạng điểm ảnh - pxphần trăm - %,em).

CSS viết

p.cssStyle {
    letter-spacing: 5px;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính line-height

  • Thuộc tính line-height được dùng để định dạng khoảng cách các dòng cho thành phần.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính line-height.

Cấu trúc

tag {
    line-height: giá trị;
}
Giá trị có thể là số không đơn vị hoặc có đơn vị, tham khảo các loại đơn vị khác nhau.

CSS viết

p.cssStyle {
    line-height: 5;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính text-decoration

  • Thuộc tính text-decoration được dùng xác định thành phần có gạch dưới hay không.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính text-decoration.

Cấu trúc

tag {
    text-decoration: giá trị;
}
Các giá trị chính cho thuộc tính text-decoration gồm: blink, line-through, overline, underline, none

CSS viết

p.cssStyle {
    text-decoration: underline;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Thuộc tính word-spacing

  • Thuộc tính word-spacing được dùng để định dạng khoảng cách giữa các từ cho thành phần.
  • Tham khảo thêm về thuộc tính word-spacing.

Cấu trúc

tag {
    word-spacing: giá trị;
}
Giá trị có thể được tính theo các loại đơn vị khác nhau (thường dùng nhất là dạng điểm ảnh - pxphần trăm - %,em).

CSS viết

p.cssStyle {
    word-spacing: 10px;
}

Hiển thị trình duyệt:

Thành phần không có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.
Thành phần có CSS.

Bài 2: Sử dụng CSS

Kết nối file CSS vào file HTML

Trước khi học cách kết nối file CSS vào HTML như thế nào, chúng ta hãy xét cấu trúc thư mục chứa các file như sau:
Click vào dấu [+] để xem cấu trúc.

Nội fung file index.html

<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN" "http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-transitional.dtd">
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<title>Tiêu đề trang web</title>
</head>

<body>
...Phần thân viết ở đây...
</body>
</html>

Nội fung file style.css

Nếu không có nội dung thì file CSS có thể là file rỗng, hoặc chứa dòng khai báo charset, ở đây ta tạm thời sử dụng file rỗng:
 

Kết nối file CSS vào file HTML

Chúng ta kết nối file CSS vào file HTML thông qua thẻ <link>, cách sử dụng thẻ này như thế nào các bạn có thể xem bên phần tham khảo.
<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN" "http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-transitional.dtd">
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<title>Tiêu đề trang web</title>
<link href="css/style.css" rel="stylesheet" type="text/css" media="screen,print" />
</head>

<body>
...Phần thân viết ở đây...
</body>
</html>
Thuộc tính href ta phân tích như sau:
  • style.css là một file có tên là style với định dạng file là .css
  • css là folder chứa file style.css
Như vậy css/style.css sẽ dẫn đường dẫn tới file style.css trong thư mục css.

Cách viết một nội dung CSS

Viết nội dung CSS theo cấu trúc như sau:
Bộ chọn { thuộc tính: giá trị; }
p { color: red; }
Chúng ta có thể viết nhiều cặp thuộc tính và giá trị cho bộ chọn, mỗi cặp thuộc tính và giá trị có thể viết cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
p { color: red; float: left; padding-left: 10px; }
Đoạn code trên tương tự như đoạn code sau:
p {
    color: red;
    float: left;
    padding-left: 10px;
}

Cách viết bộ chọn CSS

Giả sử ta có file HTML như sau:
<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN" "http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-transitional.dtd">
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<title>Tiêu đề trang web</title>
<link href="css/style.css" rel="stylesheet" type="text/css" media="screen,print" />
</head>

<body>
<div id="content">
<ul>
<li>Mục 01</li>
<li>Mục 02</li>
<li>Mục 03</li>
<li>Mục 04</li>
</ul>
<p>Đoạn văn</p>
</div>

<div class="navi">
<p>Nội dung navi</p>
</div>
</body>
</html>

Bộ chọn theo tên id

tag#tênid { thuộc tính: giá trị; }
  • Bắt buộc phải có ký tự dấu "#" và tênid
div#content { width: 600px; }

Bộ chọn theo tên class

tag.tênclass { thuộc tính: giá trị; }
  • Bắt buộc phải có ký tự dấu "." và tênclass
div.navi { background: #333333; }

Bộ chọn theo cấp bậc

[tag cha] [tag con] [tag cháu] { thuộc tính: giá trị; }
  • Cấu trúc này không bắt buộc, tuy nhiên cấu trúc này sẽ thuận tiện trong việc điều chỉnh các thành phần con bên trong, và cũng để xác định thứ tự ưu tiên trong CSS.
  • Trong file HTML bên trên, trong phần content và navi đều có tồn tại thành phần <p> nếu sử dụng cách chọntag { thuộc tính: giá trị;} thì ta sẽ không thể nào chọn được đâu là thành phần thuộc content, đâu là thành phần thuộc navi, tuy nhiên sử dụng cách chọn theo cấp bậc thì việc này lại rất dễ dàng:
div#content p { color: #333333; } /* Chon thanh phan p theo content*/

div.navi p { background: #333333; } /* Chon thanh phan p theo navi*/

div#content ul li { display: inline; } /* Chon thanh phan li theo content*/
Chúng ta có thể xem thêm các bộ chọn khác tại phần tham khảo.

Cách viết một comment trong file CSS

Comment là một dạng ghi chú, giúp người viết code giải thích nghĩa cho từng đoạn code, cách viết một comment trong CSS như sau:
/* Đây là dòng comment */

Bài 1: Giới thiệu về CSS

  • CSS viết tắt của từ Cascading Style Sheets, ý nghĩa nó là gì chúng ta không cần quan tâm để làm gì mà chỉ cần biết CSS là một file có phần mở rộng là .css, nhiệm vụ của nó là tách riêng phần định dạng (style) ra khỏi nội dung trang HTML.
  • Khi sử dụng css chúng ta sẽ dễ dàng quản lý nội dung trang HTML, dễ điều khiển phần định dạng, và đặc biệt là sẽ tốn ít thời gian khi code hay chỉnh sửa, giả sử các bạn có ~100 file HTML có tiêu đề như nhau, các tiêu đề này được định dạng trong từng trang HTML, khi các bạn muốn chỉnh sửa các tiêu đề này, thì các bạn sẽ phải mở và chỉnh từng trang trong ~100 file, việc này mất bao nhiêu thời gian chắc các bạn có thể ước lượng được, còn nếu ~100 file này được kết hợp với 1 file CSS thì việc định dạng tiêu đề trong ~100 file nàychỉ mất vài phút.
Ghi chú: Chúng ta đừng nhầm lẫn CSS và "style trong HTML" là như nhau, style dùng để dịnh dạng cho nội dung HTML, còn CSS là file chứa các định dạng style, 2 đoạn code style dưới đây không thể gọi là CSS:

HTML viết

<html>
<head>
<style>
p { color: #ff0000; }
</style>

</head>

<body>
<p>Một đoạn văn bản.</p>
</body>
</html>

HTML viết

<html>
<head>
</head>

<body>
<p style="color: #ff0000;">Một đoạn văn bản.</p>
</body>
</html>
Những bài học tiếp theo dành cho các bạn lần đầu làm quen với CSS, chỉ hướng dẫn một số tính chất cơ bản, thường dùng của thuộc tính, không đi sâu vào các giá trị riêng lẽ, mục đích là giúp các bạn học cách sử dụng các thuộc tính, vì vậy nếu muốn hiểu sâu hơn giá trị các thuộc tính, hay những thuộc tính khác các bạn có thể xem thêm bên phần tham khảo.